BAO SỨC KHOẺ MÀU NÂU xem chi tiết

 .
DI DÂN DIỆN CÔNG NHÂN TAY NGHỀ Ở QUEBEC
Lưu ý: Để vấn đề tư vấn di trú có hữu hiệu hồ sơ này chỉ để dùng hỏi và đáp câu hỏi di trú mà thôi. Tâm sự thì vào đây nha: viewtopic.php?f=19&t=13188. Vậy hén.

Tỉnh bang Quebec có chương trình chọn lọc công nhân tay nghề riêng của Quebec.

Diện công nhân lành nghề của Quebec là một chọn lựa cho những người có học và có kinh nghiệm muốn tìm cách định cư vào Canada qua các chương trình tỉnh bang. Những tiêu chuẩn chọn lọc mới của Quebec dựa phần lớn trên trình độ học vấn và đào tạo mà bạn đã hoàn tất và trên lãnh vực đào tạo có cần thiết cho Quebec hay không.

Dựa theo thỏa thuận giữa chính phủ liên bang Canada và chính phủ tỉnh bang Quebec, tỉnh bang Quebec lập tiêu chuẩn chọn lọc riêng của mình để quyết định xem những đương đơn nào có thể định cư ở tỉnh bang Quebec dựa trên khả năng của họ hòa nhập vào cuộc sống trong tỉnh Quebec.

Nếu bạn muốn di dân vào Canada nhưng không hội đủ điều kiện diện công nhân tay nghề liên bang, bạn vẫn có thể xin thường trú tại Canada trong chương trình di dân diện công nhân tay nghề của Quebec. Khác với chương trình diện công nhân tay nghề liên bang, Quebec không giới hạn số đơn theo ngành nghề. Nhiều đương đơn, như y tá và chuyên viên về vi tính hoặc kỹ nghệ thông tin, không còn đủ điều kiện để xin di dân diện tay nghề trong chương trình của chính phủ liên bang vì nghề của họ không còn nằm trong danh sách những ngành nghề cần thiết hoặc số đơn nộp trong ngành của họ đã đạt chỉ tiêu. Ngoài ra, khác với nhiều chương trình chỉ định của các tỉnh bang khác, diện công nhân tay nghề của Quebec không đòi hỏi đương đơn phải có thư nhận việc.

Bước đầu trong việc xin visa thường trú qua diện công nhân tay nghề của Quebec là xin giấy Certificat de sélection du Québec (tiếng Pháp), viết tắt là CSQ và tên tiếng Anh là Quebec Selection Certificate. Tờ này tạm dịch là giấy chứng nhận được nhận vào Quebec. CSQ là một tờ giấy cấp bởi Bộ Di Trú và Sắc Tộc của chính phủ tỉnh bang Quebec chứng nhận rằng đương đơn có tên trên giấy đó đã được chọn cho định cư Quebec. CSQ không phải là visa thường trú mà là giấy chính phủ Quebec cho phép bạn được nộp đơn xin thường trú. Để đủ điều kiện xin CSQ, bạn phải đạt được ít nhất 55 điểm nếu bạn độc thân hoặc 63 điểm nếu bạn có người phối ngẫu hoặc người bạn tình sống chung không kết hôn trong 10 yếu tố chọn lọc sau đây:

1. Học vấn:

Tối đa 28 điểm. Yếu tố học vấn gồm 2 tiêu chuẩn: Trình độ học vấn và Lãnh vực đào tạo (ngành học).

Trình độ học vấn: Tối đa 12 điểm.

Lãnh vực đào tạo (ngành học): Tối đa 16 điểm.

Bằng của bạn phải trong vòng 5 năm trước khi nộp đơn xin CSQ. Nếu bằng của bạn quá 5 năm, bạn phải làm việc tối thiểu 1 năm toàn thời gian trong ngành học của bạn trong vòng 5 năm trước khi nộp đơn xin CSQ.

Yếu tố Trình độ học vấn là yếu tố để loại. Để được chọn lọc tất cả đương đơn phải có tối thiểu một bằng cấp tương ứng với bằng trung học phổ thông hoặc bằng trung học chuyên nghiệp của Quebec. Những ai không được 2 điểm ở yếu tố này sẽ bị loại một cách tự động.

Trình độ học vấn:

Không có bằng trung học phổ thông hay chuyên nghiệp: 0 điểm
Bằng trung học phổ thông 5 năm học trọn thời gian: 2 điểm
Bằng hậu trung học phổ thông 2 năm trọn thời gian: 4 điểm
Bằng trung học chuyên nghiệp từ 4 đến 7 năm học trọn thời gian: 6 điểm
Bằng hậu trung học kỹ thuật 1 năm học trọn thời gian: 6 điểm
Bằng hậu trung học kỹ thuật 2 năm học trọn thời gian: 6 điểm
Bằng hậu trung học kỹ thuật 3 năm học trọn thời gian: 8 điểm
Bằng trung học chuyên nghiệp từ 4 đến 7 năm học trọn thời gian hoặc bằng hậu trung học kỹ thuật từ 1 đến 2 năm học trọn thời gian trong một ngành học được 12 hay 16 điểm ở yếu tố Lãnh vực đào tạo: 10 điểm
Bằng hậu trung học kỹ thuật 3 năm học trọn thời gian trong một ngành học được 12 hay 16 điểm ở yếu tố Lãnh vực đào tạo: 10 điểm
Bằng đại học 1 năm học trọn thời gian: 4 điểm
Bằng đại học 2 năm học trọn thời gian: 6 điểm
Bằng đại học 3 năm học trọn thời gian: 10 điểm
Bằng cao học (phó tiến sĩ) từ 1 năm học trọn thời gian trở lên: 12 điểm
Bằng tiến sĩ: 12 điểm

Lãnh vực đào tạo:

Về lãnh vực đào tạo (ngành học), bạn có thể vào trang http://www.immigration-quebec.gouv.qc.c ... mation.pdf để biết số điểm cho từng ngành học.

2. Kinh nghiệm:

Tối đa 8 điểm. Bạn phải thâu đạt được kinh nghiệm trong vòng 5 năm trước khi làm đơn xin CSQ. Kinh nghiệm có thể bao gồm việc làm được trả lương và tất cả thời gian tập sự có trả lương hay không. Kinh nghiệm của bạn phải trên cấp độ D của Danh mục ngành nghề.

Dưới 6 tháng kinh nghiệm: 0 điểm
Từ 6 đến 23 tháng kinh nghiệm: 4 điểm
Từ 24 đến 47 tháng kinh nghiệm: 6 điểm
Từ 48 tháng kinh nghiệm trở lên: 8 điểm

3. Tuổi:

Tối đa 16 điểm. Điểm về tuổi sẽ tính ở thời gian nộp đơn xin CSQ. Điểm về tuổi được tính như sau:

Dưới 18 tuổi: 0 điểm
Từ 18 đến 35 tuổi: 16 điểm
36 tuổi: 14 điểm
37 tuổi: 12 điểm
38 tuổi: 10 điểm
39 tuổi: 8 điểm
40 tuổi: 6 điểm
41 tuổi: 4 điểm
42 tuổi: 2 điểm
43 tuổi: 0 điểm

4. Khả năng ngoại ngữ:

Bạn sẽ được đánh giá về khả năng hiểu nói và diễn đạt bằng lời nói trong cả tiếng Pháp lẫn tiếng Anh. Nếu bạn muốn được điểm về khả năng ngoại ngữ, bạn phải nộp kèm với đơn xin CSQ giấy chứng nhận kết quả sát hạch ngoại ngữ được công nhận bởi Bộ Di Trú và Các Sắc Tộc. Bạn phải nộp bản chánh của giấy chứng nhận kết quả. Nếu không, hồ sơ sẽ bị gửi trả lại. Kết quả không được quá 2 năm ở thời điểm bạn nộp đơn xin CSQ.

Một trong những sát hạch tiếng Pháp được công nhận gồm có:

– Test d’évaluation du français adapté pour le Québec (TEFaQ) của Chambre de commerce et d’industrie de Paris (Phòng thương mại và công nghệ Paris);
– Test de connaissance du français pour le Québec (TCFQ) của Centre international d’études pédagogiques (CIEP) [Trung tâm quốc tế nghiên cứu sư phạm];
– Test d’évaluation du français (TEF) của Chambre de commerce et d’industrie de Paris (Phòng thương mại và công nghệ Paris);
– Test de connaissance du français (TCF) của Centre international d’études pédagogiques (CIEP) [Trung tâm quốc tế nghiên cứu sư phạm];
– Diplôme d’étude en langue française (DELF) của Centre international d’études pédagogiques (CIEP) [Trung tâm quốc tế nghiên cứu sư phạm];
– Diplôme approfondi de langue française (DALF) của Centre international d’études pédagogiques (CIEP) [Trung tâm quốc tế nghiên cứu sư phạm].

Hai cuộc sát hạch đầu tiên chỉ đánh giá khả năng nghe và nói.

Bốn cuộc sát hạch sau, ngoài việc đánh giá khả năng nghe và nói, còn đánh giá cả khả năng hiểu và viết.

Điểm tối đa của tiếng Pháp là 16 điểm được phân ra như sau : 14 điểm cho khả năng nghe và nói và 2 điểm cho khả năng hiểu và viết.

Khả năng nghe và hiểu:

Trình độ 1 và 2: 0 điểm
Trình độ 3 và 4: 0 điểm
Trình độ 5 và 6: 0 điểm
Trình độ 7 và 8: 5 điểm
Trình độ 9 và 10: 6 điểm
Trình độ 11 và 12: 7 điểm

Khả năng nói:

Trình độ 1 và 2: 0 điểm
Trình độ 3 và 4: 0 điểm
Trình độ 5 và 6: 0 điểm
Trình độ 7 và 8: 5 điểm
Trình độ 9 và 10: 6 điểm
Trình độ 11 và 12: 7 điểm

Khả năng đọc và hiểu:

Trình độ 1 và 2: 0 điểm
Trình độ 3 và 4: 0 điểm
Trình độ 5 và 6: 0 điểm
Trình độ 7 và 8: 1 điểm
Trình độ 9 và 10: 1 điểm
Trình độ 11 và 12: 1 điểm

Khả năng viết:

Trình độ 1 và 2: 0 điểm
Trình độ 3 và 4: 0 điểm
Trình độ 5 và 6: 0 điểm
Trình độ 7 và 8: 1 điểm
Trình độ 9 và 10: 1 điểm
Trình độ 11 và 12: 1 điểm

Sát hạch tiếng Anh được công nhận bởi Bộ Di Trú và Các Sắc Tộc là International English Language Testing System (IELTS)

Điểm tối đa của tiếng Anh là 6 điểm điểm được phân ra như sau : 4 điểm cho khả năng nghe và nói và 2 điểm cho khả năng hiểu và viết.

Khả năng nghe và hiểu:

Trình độ từ 1 đến 4: 0 điểm
Trình độ từ 5 đến 8: 1 điểm
Trình độ từ 9 đến 12: 2 điểm

Khả năng nói:

Trình độ từ 1 đến 4: 0 điểm
Trình độ từ 5 đến 8: 1 điểm
Trình độ từ 9 đến 12: 2 điểm

Khả năng đọc và hiểu:

Trình độ từ 1 đến 4: 0 điểm
Trình độ từ 5 đến 8: 1 điểm
Trình độ từ 9 đến 12: 1 điểm

Khả năng viết:

Trình độ từ 1 đến 4: 0 điểm
Trình độ từ 5 đến 8: 1 điểm
Trình độ từ 9 đến 12: 1 điểm

5. Thời gian tạm trú và gia đình ở Quebec:

Thời gian tạm trú ở Quebec: Tối đa 5 điểm.

Có gia đình ở Quebec: Tối đa 3 điểm.

Muốn được điểm về yếu tố Thời gian tạm trú thì thời gian mà bạn ở Quebec phải là trong vòng 10 năm trước khi nộp đơn xin CSQ.

Thời gian học hành ở Quebec tối thiểu 1 khóa học trọn thời gian: 5 điểm

Thời gian làm việc ở Quebec tối thiểu từ 3 tháng trở lên: 5 điểm

Thời gian làm việc trong chương trình trao đổi giới trẻ ở Quebec tối thiểu từ 3 tháng trở lên: 5 điểm

Thời gian tạm trú ở Quebec từ 3 tháng trở lên vì những lý do khác (du lịch, v.v…): 2 điểm

Thời gian tạm trú ở Quebec từ 2 tuần đến 3 tháng vì những lý do khác: 1 điểm.

Xin lưu ý rằng bạn có thể tích lũy thời gian tạm trú cùng mục đích hay cùng diện visa (học hành, làm việc hoặc du lịch) để có điểm tối đa nhưng bạn không thể tích lũy thời gian tạm trú mà mục đích hay diện visa khác nhau. Bạn không thể cộng thời gian học hành với thời gian du lịch vì là hai diện khác nhau. Ngoài ra, công việc mà bạn làm ở Quebec trong thời gian tạm trú phải là công việc được trả lương và có thể ở cấp độ D. Những nhà tu hành có visa du lịch và được phép làm việc ở Quebec có thể được tối đa 2 điểm bất kể thời gian tạm trú.

Về gia đình, bạn sẽ được 3 điểm nếu bạn có những người thân sau đây sống ở Quebec:

- Người phối ngẫu hoặc người bạn tình sống chung không kết hôn.

- Cha mẹ, con cái hoặc anh chị em.

- Ông bà nội hoặc ông bà ngoại.

Ngoài những người trên đây thì bạn không được điểm nào.

6. Đặc tính của người phối ngẫu hoặc của người bạn tình không kết hôn:

Tối đa 16 điểm.

Yếu tố Đặc tính của người phối ngẫu hoặc của người bạn tình không kết hôn đi kèm đương đơn chính gồm có bốn tiêu chuẩn: Trình độ học vấn, Lãnh vực đào tạo (ngành học), Tuổi và Khả năng ngoại ngữ (tiếng Pháp).

Xin lưu ý là những yếu tố khác của thang chọn lọc những công nhân tay nghề chú ý đến người phối ngẫu hoặc của người bạn tình không kết hôn cũng như đương đơn, có nghĩa là: Thời gian tạm trú và gia đình ở Quebec, Thư nhận việc được phê chuẩn và Con cái.

Trình hộ học vấn của người phối ngẫu hoặc của người bạn tình không kết hôn được đánh giá theo cùng thể thức với đương đơn chính trừ một điều là yếu tố này không phải là yếu tố để loại. Điểm.ở đây là từ 0 đến 3.

Trình độ học vấn của người phối ngẫu hoặc bạn tình sống chung không kết hôn:

Không có bằng trung học phổ thông hay chuyên nghiệp: 0 điểm
Bằng trung học phổ thông 5 năm học trọn thời gian: 1 điểm
Bằng hậu trung học phổ thông 2 năm trọn thời gian: 1 điểm
Bằng trung học chuyên nghiệp từ 4 đến 7 năm học trọn thời gian: 2 điểm
Bằng hậu trung học kỹ thuật 1 năm học trọn thời gian: 2 điểm
Bằng hậu trung học kỹ thuật 2 năm học trọn thời gian: 2 điểm
Bằng hậu trung học kỹ thuật 3 năm học trọn thời gian: 3 điểm
Bằng đại học 1 năm học trọn thời gian: 1 điểm
Bằng đại học 2 năm học trọn thời gian: 2 điểm
Bằng đại học 3 năm học trọn thời gian: 3 điểm
Bằng cao học (phó tiến sĩ) từ 1 năm học trọn thời gian trở lên: 3 điểm
Bằng tiến sĩ: 3 điểm

Lãnh vực đào tạo của người phối ngẫu hoặc bạn tình sống chung không kết hôn:

Lãnh vực đào tạo (ngành học) của người phối ngẫu hoặc của người bạn tình không kết hôn được đánh giá theo cùng thể thức với đương đơn chính. Tuy nhiên, điểm ở đây thay đổi giữa 0, 2, 3 và 4 nếu là bằng nước ngoài, và giữa 1, 2, 3 và 4 nếu là bằng của Quebec (hoặc tương đương).

Tuổi của người phối ngẫu hoặc bạn tình sống chung không kết hôn:

Tuổi của người phối ngẫu hoặc của người bạn tình không kết hôn được đánh giá theo cùng thể thức với đương đơn chính. Tuy nhiên, điểm ở đây là từ 0 đến 3.

Dưới 18 tuổi: 0 điểm
Từ 18 đến 35 tuổi: 3 điểm
36 tuổi: 2 điểm
37 tuổi: 2 điểm
38 tuổi: 2 điểm
39 tuổi: 2 điểm
40 tuổi: 1 điểm
41 tuổi: 1 điểm
42 tuổi: 1 điểm
43 tuổi: 0 điểm

Khả năng tiếng Pháp của người phối ngẫu hoặc bạn tình sống chung không kết hôn:

Khả năng tiếng Pháp người phối ngẫu hoặc của người bạn tình không kết hôn được đánh giá theo cùng thể thức với đương đơn chính. Tuy nhiên, điểm ở đây là từ 0 đến 6.

Khả năng nghe và hiểu:

Trình độ 1 và 2: 0 điểm
Trình độ 3 và 4: 0 điểm
Trình độ 5 và 6: 0 điểm
Trình độ 7 và 8: 5 điểm
Trình độ 9 và 10: 6 điểm
Trình độ 11 và 12: 7 điểm

Khả năng nói:

Trình độ 1 và 2: 0 điểm
Trình độ 3 và 4: 0 điểm
Trình độ 5 và 6: 0 điểm
Trình độ 7 và 8: 5 điểm
Trình độ 9 và 10: 6 điểm
Trình độ 11 và 12: 7 điểm

Khả năng đọc và hiểu:

Trình độ 1 và 2: 0 điểm
Trình độ 3 và 4: 0 điểm
Trình độ 5 và 6: 0 điểm
Trình độ 7 và 8: 1 điểm
Trình độ 9 và 10: 1 điểm
Trình độ 11 và 12: 1 điểm

Khả năng viết:

Trình độ 1 và 2: 0 điểm
Trình độ 3 và 4: 0 điểm
Trình độ 5 và 6: 0 điểm
Trình độ 7 và 8: 1 điểm
Trình độ 9 và 10: 1 điểm
Trình độ 11 và 12: 1 điểm

7. Thư nhận việc được phê chuẩn:

Tối đa 10 điểm.

Nếu bạn, hoặc người phối ngẫu hay người bạn tình không kết hôn của bạn, có thư nhận việc của người chủ ở trong vùng Montreal thì bạn được 6 điểm.

Nếu bạn, hoặc người phối ngẫu hay người bạn tình không kết hôn của bạn, có thư nhận việc của người chủ ở ngoài vùng Montreal thì bạn được 10 điểm.

8. Con cái:

Tối đa 8 điểm.

Mỗi người con dưới 12 tuổi được 4 điểm. Tối đa là 8 điểm (đây cũng là điểm tối đa của tiêu chuẩn Con cái).

Mỗi người con tuổi từ 13 đến 21 được 2 điểm. Tối đa là 8 điểm. Đây cũng là điểm tối đa của tiêu chuẩn Con cái.

Con cái ở đây là con đi kèm theo bạn hoặc con quốc tịch Canada sống ở nước ngoài nằm trong dự án xin định cư của bạn.

Trong trường hợp bạn có con quốc tịch Canada sống tại Quebec thì điểm cho bạn sẽ cho tiêu chuẩn Gia đình ở Quebec.

9. Khả năng tự chủ tài chánh:

Tối đa 1 điểm.

Đây là tiêu chuẩn để loại. Bạn phải chứng minh khả năng tài chánh cần thiết tối thiểu để có thể sinh sống trong vòng 3 tháng đầu ở Quebec. Nếu bạn không chứng minh được điều này thì đơn xin của bạn sẽ bị từ chối. Để có 1 điểm ở tiêu chuẩn này, bạn sẽ phải ký một hợp đồng về khả năng tự chủ tài chánh.

10. Khả năng hòa nhập:

Tối đa 6 điểm.

Tiêu chuẩn này sẽ được đánh giá ở thời điểm phỏng vấn. Do đó, chỉ có những đương đơn được phỏng vấn mới được cho điểm về tiêu chuẩn này.

Cấu trúc chọn lọc của Quebec gồm 3 giai đoạn. Trước tiên, bạn phải đạt được điểm tối thiểu về khả năng tìm được và giữ được việc làm. Bạn phải đạt được ít nhất 42 điểm nếu bạn độc thân hoặc 50 điểm nếu bạn có người phối ngẫu hoặc người bạn tình sống chung không kết hôn. Ở giai đoạn này, nhân viên sẽ xét 7 tiêu chuẩn đầu tiên, trừ yếu tố 6 nếu bạn không có người phối ngẫu hoặc người bạn tình sống chung không kết hôn. Nếu bạn không đạt được số điểm tối thiểu ở giai đoạn này thì họ sẽ ngưng xử lý đơn của bạn. Nếu bạn đạt được điểm tối thiểu, bạn cần phải đạt được số điểm tối thiểu ở giai đoạn thứ hai. Ở giai đoạn xử lý sơ bộ (thứ hai) này, nhân viên di trú sẽ xét tất cả các tiêu chuẩn, ngoại trừ tiêu chuẩn thứ 10, tức khả năng hòa nhập. Ở giai đoạn thứ hai này, bạn phải đạt được ít nhất 49 điểm nếu bạn độc thân hoặc 57 điểm nếu bạn có người phối ngẫu hoặc người bạn tình sống chung không kết hôn. Cũng như ở giai đoạn đầu tiên, nếu bạn không đủ điểm, bạn sẽ bị từ chối. Nếu bạn đạt được số điểm cần thiết trong giai đoạn xử lý sơ bộ, bạn có thể được thêm điểm về khả năng hòa nhập trong cuộc phỏng vấn và đủ điểm để được chọn vào Quebec (điểm đậu thứ ba).

Nếu bạn thành công trong cuộc phỏng vấn, bạn sẽ được cấp CSQ. Sau khi được cấp CSQ, bạn có thể nộp đơn xin định cư cho văn phòng visa thuộc Bộ Quốc Tịch và Di Trú Canada. Được cấp CSQ có nghĩa là cơ hội định cư ở Canada của bạn rất tốt bởi vì chính phủ Canada chỉ kiểm tra sức khỏe và lý lịch tư pháp của bạn.

Khi nhận được đơn xin CSQ, nhân viên di trú sẽ kiểm tra xem có phải là đơn được xử lý ưu tiên hay không. Đó là trường hợp mà đương đơn hoặc người phối ngẫu hay người bạn tình sống chung không kết hôn có đơn cho việc làm được phê chuẩn bởi Bộ Di Trú và Sắc Tộc hoặc trường hợp mà đương đơn hoặc người phối ngẫu hay người bạn tình sống chung không kết hôn học trong ngành đáp ứng nhu cầu của thị trường làm việc. Xin lưu ý rằng đơn xin diện công nhân tay nghề trong Chương trình kinh nghiệm Quebec (Programme de l’expérience québécoise) được xét ưu tiên trước đơn xin diện công nhân tay nghề trong chương trình thường.

Những đơn xin CSQ diện công nhân tay nghề sẽ được xếp theo thứ tư ưu tiên sau đây:

1. Đơn xin trong Chương trình kinh nghiệm Quebec.

2. Đơn xin có thư cho việc làm được phê chuẩn.

3. Đơn xin của những đương đơn mà ngành học hoặc ngành học của người phối ngẫu hay người bạn tình sống chung không kết hôn nằm trong Danh sách những ngành nghề được ưu đãi của năm 2009. Xin xem trang http://www2.publicationsduquebec.gouv.q ... e_2009.pdf để biết những ngành nghề được ưu đãi của năm 2009.

4. Đơn xin của những đương đơn khác.

Những hồ sơ ưu tiên sẽ được xử lý trong vòng 60 ngày làm việc.

522219 top -

Image
Image
Image
Image
Image
Image
Image
Image
Image
Image
Image
Update
PayPal về email:
thuquy.vietditru@gmail.com


Chi phiếu gửi về:
Hoanh Ton
6879 Amherst St.
San Diego, CA 92115



Việt Nam chuyển tới:
Phạm Thị Tuyết Phượng
Số tài khoản: 4973099
ACB Châu Văn Liêm, TPHCM



Ý kiến về Quỹ VietDitru

Image
Image