BAO SỨC KHOẺ MÀU NÂU xem chi tiết

 .
DIỆN THỢ NGÀNH NGHỀ CHUYÊN MÔN (LIÊN BANG) Ở CANADA
Lưu ý: Để vấn đề tư vấn di trú có hữu hiệu hồ sơ này chỉ để dùng hỏi và đáp câu hỏi di trú mà thôi. Tâm sự thì vào đây nha: viewtopic.php?f=19&t=13188. Vậy hén.

Diện thợ ngành nghề chuyên môn (liên bang) nhằm những người có nghề chuyên môn muốn trở thành thường trú nhân Canada.

Nhằm tránh chậm trễ và đảm bảo thời gian xét nhanh, Bộ Quốc tịch và Di trú Canada sẽ nhận tối đa 3 000 hồ sơ mỗi năm. Năm 2013 là từ ngày 2 tháng 1 năm 2013 đến ngày 1 tháng 1 năm 2014, trừ phi có chỉ thị khác của bộ trưởng.

Trong 3 000 hồ sơ, Bộ Quốc tịch và Di trú Canada chỉ nhận tối đa 100 hồ sơ cho những ngành nghề nằm trong nhóm A. Không có giới hạn hồ sơ cho những ngành nghề thuộc nhóm B.
Nhóm A gồm 17 ngành nghề tương ứng với nhu cầu vừa phải của thị trường làm việc. Nhóm B gồm 26 nghề đang cần. Tổng cộng, có tất cả 43 ngành nghề được nhận để được xử lý trong diện Ngành nghề chuyên môn trong năm 2013. Những mã số của danh mục nghề nghiệp 2011 được ghi trước mỗi ngành nghề. Bạn phải ghi mã số thích đáng trong đơn xin của bạn. Chỉ tiêu sẽ được áp dụng dù rằng đương đơn có công việc sắp sẵn hay không hoặc có chứng chỉ kỹ năng cấp bởi giới chức có thẩm quyền của tỉnh bang hoặc đất đai có trách nhiệm về việc đào tạo hay không.
Hồ sơ sẽ được xử lý theo thứ tự nhận được cho đến khi đạt chỉ tiêu.

Nhóm A – Những ngành nghề bị giới hạn tối đa 100 hồ sơ mỗi ngành nghề
• 7202 Contractors and supervisors, electrical trades and telecommunictions occupations (Thầu khoán và đốc công về điện hoặc viễn thông)
• 7204 Contractors and supervisors, carpentry trades (Thầu khoán và đốc công về nghề mộc)
• 7205 Contractors and supervosors, other construction trades, installers, repairers and servicers (Thầu khoán và đốc công trong những nghề xây dựng khác và những dịch vụ sửa chữa và đặt)
• 7271 Carpenters (Thợ mộc)
• 7301 Contractors and supervosors, mechanic trades (Thầu khoán và đốc công về cơ khí)
• 7302 Contractors and supervosors, heavy equipment operator crews (Thầu khóa và trưởng kíp thao tác thiết bị nặng)
• 8211 Supervisors, logging and forestry (Quản đốc khai thác lâm nghiệp)
• 8221 Supervisors, mining and quarrying (Quản đốc khai thác hầm mỏ và công trường đá)
• 8222 Contractors and supervosors, oil and gas drilling services (Thầu khoán và quản đốc dịch vụ khoan và khai thác dầu hỏa và khí đốt)
• 8241 Logging machinery operators (Người điều khiển máy đốn cây)
• 8252 Agricultural service contractors, farm supervisors and specialized livestock workers (Thầu khoán dịch vụ nộng nghiệp, quản đốc nông trại và thợ chuyên môn về chăn nuôi)
• 9211 Supervisors, mineral and metal processing (Quản đốc trong việc chế biến kim loại và quặng)
• 9212 Supervisors, petroleum, gas and chemical processing and utilities (Quản đốc trong việc lọc dầu, xử lý khí đốt và hóa chất và dịch vụ công ích)
• 9214 Supervisors, plastic and rubber products manufacturing (Quản đốc trong việc chế tạo sản phẩm bằng cao su và chất dẻo)
• 9231 Central control and process operators, mineral and metal processing (Người điều khiển trạm trung ương kiểm soát và điều khiển phương thức công nghiệp trong việc xử lý kim loại và quặng)
• 9241 Power engineers and power system operators (Thợ máy nhà máy điện và người điều khiển hệ thống năng lượng)
• 9243 Water and waste treatment plant operators (Người điều khiển thiết bị xử lý nước và cặn bã)

Nhóm B – Không có chỉ tiêu (2011 de la CNP)
• 7231 Machinists and machining and tooling inspectors (Thợ máy và nhân viên thẩm tra sự gia công bằng máy và thiết bị)
• 7233 Sheet metal workers (Người làm tôn)
• 7235 Structural metal and plate work fabricators and fitters (Thợ lắp ráp và thợ chế tạo tấm và kim loại để xây dựng)
• 7236 Ironworkers (Người làm sắt)
• 7237 Welders and related machine operators (Thợ hàn và người thao tác máy liên hệ đến công việc hàn)
• 7241 Electricians (except industrial and power system) (Thợ điện (trừ thợ điện công nghệ và thợ hệ thống điện)
• 7242 Industrial electricians (Thợ điện công nghệ)
• 7243 Power system electricians (Thợ điện hệ thống điện)
• 7244 Electrical power line and cable workers (Thợ lắp ráp dây điện và dây cáp)
• 7245 Telecommunications line and cable workers (Thợ lắp ráp đường dây và cáp viễn thông)
• 7246 Telecommunications installation and repair workers (Thợ đặt và sửa chữa dụng cụ viễn thông)
• 7251 Plumbers (Thợ ống nước)
• 7252 Steamfitters, pipefitters and sprinkler system installers (Thợ làm ống, thợ lắp ráp máy sưởi và thợ đặt hệ thống gic-lơ)
• 7253 Gas fitters (Thợ lắp ráp thiết bị khí đốt)
• 7311 Construction millwrights and industrial mechanics (Thợ máy công trường xây dựng và thợ máy công nghệ)
• 7312 Heavy-duty equipment mechanics (Thợ máy thiết bị nặng)
• 7313 Refrigeration and air conditioning mechanics (Thợ máy hệ thống làm lạnh và điều hòa không khí)
• 7314 Railway carmen/women (Thợ sửa chữa toa xe lửa)
• 7315 Aircraft mechanics and aircraft inspectors (Thợ máy bay và thanh tra máy bay)
• 7318 Elevator constructors and mechanics (Người làm thang máy và thợ thang máy)
• 7371 Crane operators (Công nhân lái cần trục)
• 7372 Drillers and blasters - surface, mining, quarrying and construction (Thợ khoan và thợ làm nổ mỏ lộ thiên, công trường đá và công trường xây dựng)
• 7373 Water well drillers (Thợ khoan giếng nước)
• 8231 Mineurs/mineuses d'extraction et de préparation, mines souterraines Underground production and development miners (Công nhân hầm mỏ)
• 8232 Oil and gas well drillers, servicers, testers and related workers (Thợ khoan dầu và khí đốt, nhân viên thử nghiệm dầu và khí đốt, nhân viên dịch vụ liên quan đến dầu hỏa và khí đốt)
• 9232 Petroleum, gas and chemical process operators (Người điều khiển phòng điều hành trung ương trong việc chế biến dầu hỏa và xử lý khí đốt và hóa chất)

Để nộp đơn, bạn phải:
• Không có ý định sống trong tỉnh Quebec bởi vì Quebec có chương trình tuyển chọn công nhân tay nghề của họ;
• Đáp ứng những yêu cầu về tiếng Anh hoặc tiếng Pháp trong các kỹ năng nói, viết, hiểu nói và hiểu viết;
• Có 2 năm kinh nghiệm trọn thời gian (hoặc kinh nghiệm tương đương bán thời gian)* trong một ngành nghề chuyên môn trong vòng 5 năm trước khi nộp đơn. Vì công việc dựa trên những dự án ngành nghề chuyên môn, kinh nghiệm không cần thiết phải liên tục;
• Đáp ứng tất cả các đòi hỏi nghề nghiệp cho ngành nghề của bạn, như trình bày trong Danh mục nghề nghiệp;
• Có một người chủ bằng lòng nhận bạn làm việc trọn thời gian trong thời gian tối thiểu một năm ** hay một giấy chứng nhận nghề nghiệp trong ngành nghề chuyên môn đó, cấp bởi một cơ quan cấp tỉnh bang hoặc lãnh thổ.***

Bạn không cần phải có việc làm ở thời điểm nộp đơn.

«Việc làm trọn thời gian» là tối thiểu 30 tiếng làm việc được trả lương mỗi tuần hoặc số giờ làm việc tương đương được trả lương bán thời gian. Thí dụ:
• Nếu bạn làm chỉ một công việc 15 tiếng một tuần trong vòng 4 năm hay
• Nếu bạn làm hơn một công việc tổng cộng 30 tiếng một tuần trong vòng 2 năm.

**Bạn có thể được hai người chủ cam kết cho bạn một công việc liên tục trọn thời gian trong vòng tối thiểu một năm. Điều này có nghĩa là tối thiểu 30 tiếng làm việc mỗi tuần. Thí dụ: bạn có 2 người chủ bằng lòng nhận bạn làm việc, mỗi người chủ nhận bạn làm việc 15 tiếng một tuần.


***Ở Canada, chỉ có các tỉnh bang và lãnh thổ mới có thể cấp cho bạn giấy chứng nhận khả năng trong ngành nghề chuyên môn. Trước khi cấp cho bạn giấy chứng nhận đó, giới chức tỉnh bang hoặc lãnh thổ có trách nhiệm sẽ thẩm định đào tạo, kinh nghiệm và khả năng của bạn và quyết định xem bạn có thể được chấp nhận để trải qua kỳ thi lấy giấy chứng nhận hay không.

Bạn sẽ có thể phải đến tỉnh bang hoặc lãnh thổ đó để trải qua kỳ thi thẩm định. Bạn cũng có thể sẽ phải tìm được một người chủ chấp nhận đào tạo bạn và cho phép bạn lấy kinh nghiệm.

Bạn hãy tham khảo trang mạng của cơ quan quản lý những ngành nghề ở tỉnh bang hoặc lãnh thổ nơi mà bạn muốn sống và làm việc. Tiến trình xin giấy chứng nhận thay đổi theo tỉnh bang hoặc lãnh thổ mà bạn muốn đến.

Ngoài ra, mỗi trang mạng đều cho biết chi tiết bạn có cần phải có giấy chứng nhận khả năng để hành nghề của bạn trong tỉnh banh hoặc lãnh thổ đó hay không và cách thức xin giấy chứng nhận khả năng.

• Ở Alberta: http://www.tradesecrets.org
• Ở British Colombia: http://www.itabc.ca
• Ở Prince Edward Island: http://www.apprenticeship.pe.ca
• Ở Manitoba: http://www.manitoba.ca/tradecareers
• Nova Scotia: http://nsapprenticeship.ca
• Ở New Brunswick: http://www.gov.mb.ca/tce/apprent/mb_trades
• Ở Nunavut: http://www.edu.gov.nu.ca/apps/authoring ... spx?page=9
• Ở Ontario: http://www.collegeoftrades.ca/about/trades-in-ontario
• Ở Saskatchewan: http://www.saskapprenticeship.ca
• Ở Newfoundland and Labrador: http://www.aes.gov.nl.ca/app
• Ở Northwest Territories: http://www.ece.gov.nt.ca
• Ở Yukon: http://www.education.gov.yk.ca

Thẩm định khả năng ngôn ngữ

Bạn phải chứng minh rằng bạn đáp ứng những đòi hỏi tối thiểu về tiếng Anh hoặc tiếng Pháp trong các kỹ năng sau đây:
• Nghe;
• Nói;
• Đọc;
• Viết.

Để chứng minh điều này, bạn phải qua kỳ về thi khả năng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp tổ chức bởi một cơ quan được Bộ Quốc tịch và Di trú Canada phê chuẩn và bạn phải nộp kết quả thi kèm theo hồ sơ xin định cư diện thợ ngành nghề chuyên môn (liên bang). Nếu bạn không nộp kết quả thi tiếng Anh hoặc tiếng Pháp thì hồ sơ của bạn sẽ bị trả về lại cho bạn. Kết quả thi không được quá 2 năm ở thời điểm bạn nộp hồ sơ.

Sau đây là những cơ quan thẩm định khả năng tiếng Anh được phê chuẩn bởi Bộ Quốc tịch và Di trú Canada:

- Cambridge ESOL, IDP Australia và British Council quản lý thi International English Language Testing System (IELTS).
- Paragon Testing Enterpresises là một chi nhánh của trường đại học University of British Columbia quản lý thi Canadian English Language Proficiency Index Program (CELPIP)

Riêng về tiếng Pháp thì Chambre de commerce et d’industrie de Paris (tạm dịch là Phòng thương mại và kỹ nghệ Paris) là cơ quan thẩm định được phê chuẩn bởi Bộ Quốc tịch và Di trú Canada:

Bạn phải đạt được cấp độ CLB/NCLC 5 cho phần nói và nghe, và cấp độ CLB/NCLC 4 cho phần đọc và viết.

Ngoài những tiêu chuẩn nêu trên, bạn cần phải chứng minh rằng bạn có đủ tiền để sinh sống tại Canada. Bạn không cần chứng minh số tiền đó nếu bạn có thư nhận việc. Số tiền mà bạn cần có tùy vào số người trong hộ của bạn.

Trong năm 2013, số tiền mà bạn cần phải có để chu cấp cho nhu cầu của gia đình bạn là như sau:

1 người (tức chỉ có đương đơn chính mà thôi) : 11 115 $
2 người: 13 837 $
3 người: 17 011 $
4 người: 20 654 $
5 người: 23 435 $
6 người: 26 419 $
7 người trở lên: 29 414 $.

Xin lưu ý bạn rằng số người trong hộ của bạn bao gồm cả người lệ thuộc đi theo bạn qua Canada lẫn người lệ thuộc không đi theo bạn. Thu nhập của bạn phải đủ cho chính bạn lẫn những người lệ thuộc dù họ đi theo bạn đến Canada hay không. Theo định nghĩa của Luật Di Trú và Bảo Vệ Người Tị Nạn của Canada, người lệ thuộc là người phối ngẫu (vợ chồng) hoặc người bạn tình sống chung không hôn thú của đương đơn chính, con lệ thuộc của đương đơn chính hoặc của người phối ngẫu (vợ chồng) hoặc của người bạn tình sống chung không hôn thú của đương đơn chính và con lệ thuộc của con lệ thuộc. Theo luật hiện hành thì con lệ thuộc được định nghĩa như sau:

1. Dưới 22 tuổi và không phải là người phối ngẫu (vợ chồng) hoặc người người bạn tình sống chung không hôn thú;

2. Học sinh lớn tuổi không ngừng lệ thuộc, pour l’essentiel, vào sự hỗ trợ tài chánh của một trong hai cha mẹ kể từ lúc đương đơn 22 tuổi hoặc đã trở thành, trước 22 tuổi, người phối ngẫu (vợ chồng) hoặc người người bạn tình sống chung không hôn thú và:

(a) không ngừng đăng ký học bậc hậu trung học tại một trường được công nhận bởi giới chức chính phủ có thẩm quyền,
(b) và học trọn thời gian những môn học giáo dục tổng quát, lý thuyết và chuyên nghiệp,

3. Trên 22 tuổi và không ngừng lệ thuộc, pour l’essentiel, vào sự hỗ trợ tài chánh của một trong hai cha mẹ kể từ lúc đương đơn 22 tuổi và không thể chu cấp cho nhu cầu của chính mình do tại tình trạng thể chất hoặc tâm thần.

Cuối cùng, có một số người bị cấm vào Canada. Bạn có thể bị cấm vào Canada vì nhiều lý do như tham gia những hoạt động tội ác, băng đảng tội ác hoặc vi phạm nhân quyền. Bạn cũng có thể bị cấm vào Canada do những lý do an ninh, sức khỏe hoặc tài chánh. Nếu bạn bị cấm vào Canada thì bạn không nên nộp đơn. Nếu một thành viên gia đình bị cấm vào Canada thì bạn cũng sẽ bị cấm vào Canada dù họ có đi theo bạn nhập cư vào Canada hay không.

Tài khóa 2013-2014 thì có thể trễ với bạn bây giờ. Bạn có thể chuẩn bị giấy tờ từ bây giờ cho tài khóa 2014-2015 để khi Bộ Quốc tịch và Di trú Canada loan báo những ngành nghề mà họ cần thì bạn có thể nộp đơn liền.

Khi điền đơn, bạn nhớ điền đầy đủ và chính xác. Một đơn điền thiếu hoặc sai sẽ bị trả lại. Đến khi bạn nộp lại thì đã có những đơn nộp trước.

513645 top -

Image
Image
Image
Image
Image
Image
Image
Image
Image
Image
Update
PayPal về email:
thuquy.vietditru@gmail.com


Chi phiếu gửi về:
Hoanh Ton
6879 Amherst St.
San Diego, CA 92115



Việt Nam chuyển tới:
Phạm Thị Tuyết Phượng
Số tài khoản: 4973099
ACB Châu Văn Liêm, TPHCM



Ý kiến về Quỹ VietDitru

Image
Image